DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1. Tại sao cần thực hiện đánh giá tác động môi trường?

Đánh giá tác động môi trường (viết tắt là ĐTM, tiếng Anh là EIA-Environmental Impact Assessment) là sự phân tích, đánh giá và dự báo tác động đến môi trường của một dự án hay kế hoạch đầu tư, đồng thời đưa ra các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực.

Đây là một điểm quan trọng vì các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền dựa vào báo cáo này để đánh giá và quyết định dự án này có được phép triển khai hay không.

2. Cơ sở pháp lý & cơ quan thẩm định đánh giá tác động môi trường

Việc lập và thẩm định báo cáo ĐTM phải tuân thủ theo các văn bản pháp luật hiện hành. Tính đến tháng 10/2026, các văn bản chính bao gồm:

    • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026); văn bản hợp nhất số 98/VBHN-VPQH ngày 10/04/2026.
    • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 (văn bản hợp nhất số 49/VBHN-BNNMT ngày 17/04/2026).
    • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
    • Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/05/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (quy định tạm thời, có hiệu lực từ ngày 18/05/2026 đến hết ngày 28/02/2027; riêng phần phân quyền thẩm định ĐTM áp dụng từ ngày 01/07/2026).

Các cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM được quy định rõ tại Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15), bao gồm:

    • Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Thẩm định các dự án đầu tư nhóm I (có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao), hoặc dự án nhóm II nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên và đồng thời thuộc một trong các trường hợp luật quy định (dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản, tài nguyên nước của Bộ; hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; dự án sử dụng đất quy mô lớn; một số dự án trong khu, cụm công nghiệp; dự án công suất lớn nằm ngoài khu, cụm công nghiệp).
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thẩm định các dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
    • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Thẩm định các dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
    • Quy định tạm thời theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 28/02/2027): Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ thẩm định dự án nhà máy điện hạt nhân; dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư có sử dụng đất của các khu vực nhạy cảm (rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng lõi khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ…); dự án có quy mô sử dụng đất từ 300 ha hoặc khu vực biển từ 60 ha trở lên (trừ một số trường hợp loại trừ); dự án khai thác khoáng sản nhóm I thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ. Các dự án còn lại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.
    • Thời hạn tổ chức thẩm định (tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP: không quá 30 ngày đối với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; không quá 20 ngày đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không quá 10 ngày đối với dự án đầu tư công đặc biệt.

3. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường (số 72/2020/QH14, đã được sửa đổi, bổ sung), đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) bao gồm 2 nhóm dự án dưới đây. Riêng từ ngày 18/05/2026 đến hết ngày 28/02/2027, đối tượng phải thực hiện ĐTM được thu hẹp tạm thời theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (xem phần cuối mục này).

Dự án đầu tư nhóm I: Là các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao, được quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật BVMT 2020. Bao gồm:

    • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
    • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
    • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
    • Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
    • Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
    • Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.

Dự án đầu tư nhóm II: Là các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường (không thuộc nhóm I), được quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật BVMT 2020, gồm:

    • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
    • Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
    • Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

(Chi tiết danh mục dự án thuộc nhóm I và nhóm II được quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Dự án nhóm III tại Phụ lục V không phải thực hiện ĐTM).
Quy định tạm thời theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (từ ngày 18/05/2026 đến hết ngày 28/02/2027): Trong thời gian này, chỉ các dự án đầu tư sau (trừ một số trường hợp loại trừ nêu tại Nghị quyết) phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:

    • Dự án nhà máy điện hạt nhân; dự án lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
    • Dự án có cấu phần xây dựng sử dụng đất, đất có mặt nước hoặc chuyển mục đích sử dụng đất của các khu vực nhạy cảm: rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; từ 0,5 ha trở lên đối với khu bảo tồn thiên nhiên, vùng lõi khu dự trữ sinh quyển, vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới; từ 0,2 ha trở lên đối với vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ;
    • Dự án có hoạt động lấn biển;
    • Dự án có cấu phần xây dựng với quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước từ 50 ha trở lên hoặc khu vực biển từ 10 ha trở lên;
    • Dự án khai thác khoáng sản;
    • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu, cụm khác;
    • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn và không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường.

Dự án không thuộc các trường hợp trên không phải thực hiện ĐTM mà phải có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường tùy loại hình, quy mô. Dự án đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM trước ngày 18/05/2026 nhưng nay không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM mà thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường thì phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Khi Nghị quyết hết hiệu lực, quy định của Luật áp dụng trở lại; doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

4. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm những gì?

Theo khoản 7 Điều 13a Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được bổ sung bởi Thông tư 09/2026/TT-BNNMT), hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:

    • Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM, thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT;
    • Báo cáo ĐTM của dự án. Theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, hồ sơ không bao gồm dự thảo bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xử lý chất thải.

5. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Nội dung chính của một báo cáo ĐTM phải thể hiện đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm:

    • Xuất xứ của dự án đầu tư, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ pháp lý, kỹ thuật; phương pháp đánh giá tác động môi trường đã áp dụng.
    • Đánh giá sự phù hợp của dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy định pháp luật khác về bảo vệ môi trường.
    • Đánh giá công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường.
    • Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án.
    • Đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến di sản thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa; tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư.
    • Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải.
    • Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác của dự án đến môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
    • Chương trình quản lý và giám sát môi trường; kết quả tham vấn cộng đồng; kết luận, kiến nghị và cam kết của chủ đầu tư.

(Cấu trúc và nội dung chi tiết của báo cáo ĐTM phải được thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT).

6. DỊCH VỤ TƯ VẤN, HỖ TRỢ CHỦ DỰ ÁN THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

Công ty TNHH Quốc tế NGO cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chủ dự án thực hiện đánh giá tác động môi trường (theo Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường, chủ dự án là bên tổ chức thực hiện ĐTM). Chúng tôi hỗ trợ xác định dự án thuộc diện ĐTM, giấy phép môi trường hay đăng ký môi trường theo quy định hiện hành, chuẩn bị hồ sơ và đồng hành cùng chủ dự án trong quá trình thẩm định, đảm bảo đúng tiến độ.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện hoặc tìm hiểu về báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại : 024.7300.0890 hoặc email office@8ngo.com.

Hotline Scaled | NGO Environment

Trao đổi với kỹ sư NGO

Khảo sát – tư vấn miễn phí. Gửi loại hình, quy mô – công suất, địa điểm dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi nếu đã có, kỹ sư NGO xác định thủ tục ĐTM cần làm.

Văn phòng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh · 024 7300 0890 · office@8ngo.com

***Vui lòng đọc kỹ yêu cầu về Điều khoản sử dụng – Bản quyền trước khi sao chép hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh của website.

Trang web này thuộc bản quyền của Công ty TNHH Quốc tế NGO (NGO International). Bất kỳ hình thức sử dụng hoặc sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung dưới mọi hình thức đều bị nghiêm cấm, trừ trường hợp được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản từ Chúng tôi.

error: Content is protected !!