DỊCH VỤ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Tóm tắt dịch vụ

Dịch vụTrọn gói hồ sơ giấy phép môi trường: tư vấn pháp lý, lập hồ sơ, nộp và theo dõi, làm việc với cơ quan cấp phép, điều chỉnh giấy phép
Ai phải có GPMTTừ 18/5/2026: nước thải công nghiệp phải xử lý từ 100–150 m³/ngày (tùy loại hình) hoặc khí thải từ 100.000 m³/giờ; cơ sở xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu (Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP)
Cơ quan cấpChủ tịch UBND cấp tỉnh với đa số trường hợp; Bộ Nông nghiệp và Môi trường với xử lý chất thải nguy hại liên tỉnh, nhập khẩu phế liệu
Thời hạn cấpKhông quá 30 ngày (UBND cấp tỉnh), 32 ngày (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) kể từ khi hồ sơ hợp lệ (Thông tư 09/2026/TT-BNNMT)
Thế mạnh của NGOVừa làm hồ sơ, vừa thiết kế, cải tạo hệ thống xử lý nước thải, khí thải khi công trình chưa đạt quy chuẩn
Ghi nhậnTop 100 Doanh nghiệp Xanh và Phát triển bền vững 2023 (xem giấy chứng nhận)

Tư vấn miễn phí. Trao đổi với kỹ sư NGO qua Zalo hoặc hotline 0969 867 924 – phản hồi ngay.

Giấy phép môi trường (GPMT) là một văn bản pháp luật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, kèm theo đó là những yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý của GPMT

  • Luật Bảo vệ môi trường 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026);
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
  • Nghị định 131/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp (hiệu lực từ 01/7/2025);
  • Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ, áp dụng từ 18/5/2026 đến hết ngày 28/02/2027 (tin trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
  • Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư 07/2025/TT-BNNMT và Thông tư 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 (toàn văn Thông tư 09/2026 trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ).

2. Ai phải có giấy phép môi trường (từ 18/5/2026)

Theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, dự án đầu tư, cơ sở phải có giấy phép môi trường gồm:

  • Các loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm cao — dệt may có công đoạn nhuộm, thuộc da, sản xuất giấy có công đoạn sản xuất bột giấy, chế biến thủy sản, sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt, đường mía, chế biến mủ cao su, hóa chất vô cơ cơ bản, phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, xi măng có công đoạn clinker, nhiệt điện than, sản xuất kim loại từ quặng, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường — khi tổng lưu lượng nước thải công nghiệp phải xử lý từ 100 m³/ngày hoặc khí thải phải xử lý từ 100.000 m³/giờ trở lên;
  • Cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  • Các dự án, cơ sở khác khi tổng lưu lượng nước thải công nghiệp phải xử lý từ 150 m³/ngày hoặc khí thải phải xử lý từ 100.000 m³/giờ trở lên.

Cơ sở dưới các ngưỡng trên thực hiện đăng ký môi trường: tại UBND cấp tỉnh nếu nước thải phải xử lý từ 50 m³/ngày hoặc bụi, khí thải từ 20.000 m³/giờ trở lên; tại UBND cấp xã với các trường hợp còn lại (trừ trường hợp được miễn đăng ký). Dù không cần giấy phép, nước thải và khí thải vẫn phải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.

3. Các loại giấy phép đã được tích hợp

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, Giấy phép môi trường đã thay thế và tích hợp 07 loại giấy phép, thủ tục hành chính liên quan đến môi trường trước đây. Các loại giấy phép này hiện đã hết hiệu lực và được gộp chung vào GPMT, bao gồm:

  • Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT hoặc hệ thống xử lý chất thải;
  • Giấy phép xả thải vào nguồn nước;
  • Giấy phép xả thải vào công trình thủy lợi;
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;
  • Giấy phép xử lý chất thải nguy hại;
  • Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;
  • Giấy phép xả khí thải công nghiệp.

Kể từ ngày 01/01/2022, khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực, tất cả các thủ tục trên đã được tích hợp vào một loại giấy phép duy nhất là Giấy phép môi trường.

4. Phân nhóm theo thủ tục: giấy phép hay đăng ký môi trường

Giấy phép môi trường hay đăng ký môi trường: ngưỡng lưu lượng và cơ quan cấp phép theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP

5. Hồ sơ và thời điểm nộp

Đối tượngHồ sơThời điểm nộp hồ sơ
Dự án đầu tư mới có công trình xử lý chất thải, phải vận hành thử nghiệm.
  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường.
  • Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
  • Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác theo quy định.
Phải có GPMT trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường). Dự án phải đánh giá tác động môi trường nộp hồ sơ sau khi hoàn thành công trình có phát sinh chất thải và công trình bảo vệ môi trường kèm theo. Thời hạn cấp GPMT kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: không quá 32 ngày với GPMT do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, không quá 30 ngày với GPMT do Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp (Điều 18b Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, bổ sung bởi Thông tư 09/2026/TT-BNNMT).
Cơ sở đang hoạt động đã có giấy phép môi trường thành phần.
  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường.
  • Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
  • Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác theo quy định.
Phải nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT trước khi giấy phép môi trường thành phần hết hạn, chậm nhất 30 ngày (UBND cấp tỉnh) hoặc 32 ngày (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) trước thời điểm phải có GPMT. Hạn chót 01/01/2025 dành cho cơ sở hoạt động trước 01/01/2022 chưa có giấy phép thành phần đã qua: cơ sở thuộc đối tượng phải có GPMT mà chưa có cần lập hồ sơ ngay để tránh bị xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Từ 18/5/2026, cơ sở dưới ngưỡng nêu ở đầu bài chỉ cần đăng ký môi trường.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp GPMT (cập nhật 10/2026)

Từ 01/7/2025, khi không còn cấp huyện, các trường hợp trước đây do UBND cấp huyện cấp GPMT chuyển về Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Nghị định 131/2025/NĐ-CP). Từ 18/5/2026 đến hết 28/02/2027, theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP:

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường: cấp GPMT cho cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại có địa bàn hoạt động từ 02 tỉnh trở lên và cơ sở nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: cấp GPMT cho dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh: cấp GPMT cho tất cả các đối tượng còn lại.
  • UBND cấp xã: không cấp GPMT; tiếp nhận đăng ký môi trường của cơ sở có lưu lượng nước thải, khí thải nhỏ.

7. Thời hạn của giấy phép môi trường

Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như sau:

  • 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.
  • 10 năm đối với các đối tượng không thuộc quy định trên. Cụ thể là các dự án đầu tư nhóm II, nhóm III.
  • Thời hạn GPMT có thể ngắn hơn theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở.

Thủ tục cấp đổi GPMT đã được bãi bỏ (Luật số 146/2025/QH15, Nghị định 48/2026/NĐ-CP): đổi tên dự án, cơ sở hoặc đổi chủ chỉ cần cập nhật trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ. Trong thời gian áp dụng Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (18/5/2026 – 28/02/2027), không thực hiện thủ tục cấp lại GPMT. Bổ sung phương án tái sử dụng, chuyển giao hoặc tiếp nhận nước thải thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép; việc điều chỉnh được giải quyết trong 15 ngày kể từ khi nhận văn bản đề nghị (Thông tư 09/2026/TT-BNNMT).

8. Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải

Quan trắc chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm (VHTN) thực hiện theo Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư 09/2026/TT-BNNMT (cập nhật 10/2026). Một số công trình không phải VHTN theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP).

a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn (Cột 3 Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP):

Hạng mụcNước thảiKhí thải
Giai đoạn 1: Điều chỉnh hiệu quả (ít nhất 75 ngày)
Tần suất đo đạc, lấy mẫuTối thiểu 15 ngày/lần
Số lượng mẫu01 mẫu tổ hợp đầu vào và 01 mẫu tổ hợp đầu ra.01 mẫu tổ hợp đầu vào (nếu có) và 01 mẫu tổ hợp đầu ra.
Giai đoạn 2: Vận hành ổn định (ít nhất 07 ngày liên tiếp)
Tần suất đo đạc, lấy mẫuÍt nhất 01 ngày/lần
Số lượng mẫu01 mẫu đơn đầu vào và ít nhất 07 mẫu đơn đầu ra trong 07 ngày liên tiếp.Mẫu đơn hoặc mẫu lấy bằng thiết bị lấy mẫu liên tục, trước khi xả ra môi trường.
Thông số quan trắcThực hiện theo nội dung GPMT đã được cấp.
Mẫu tổ hợp03 mẫu đơn lấy ở 03 thời điểm trong ngày (sáng, trưa – chiều, chiều – tối) hoặc đầu, giữa, cuối ca sản xuất, trộn đều.Lấy mẫu liên tục (đẳng động lực, đẳng tốc…), hoặc giá trị trung bình của ít nhất 03 lần đo bằng thiết bị đo nhanh hiện trường ở 03 thời điểm.

Riêng dự án, cơ sở thuộc Cột 3 nêu trên chỉ cần quan trắc ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định (01 mẫu nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải đầu ra) đối với: hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (không kết hợp xử lý nước thải công nghiệp); hệ thống xử lý nước thải, khí thải có bổ sung công đoạn để nâng cao hiệu quả xử lý.

b) Các dự án, cơ sở khác: chủ dự án tự quyết định việc quan trắc nhưng phải bảo đảm quan trắc ít nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định (01 mẫu nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải đầu ra; 03 mẫu bụi, khí thải đầu ra).

c) Hệ thống xử lý nước thải công suất thiết kế dưới 10 m³/ngày (tính riêng từng hệ thống): quan trắc ít nhất 01 mẫu đơn nước thải đầu ra.Dịch vụ tư vấn giấy phép môi trường

9. Dịch vụ xin giấy phép môi trường bảo đảm, nhanh chóng

Xin GPMT là thủ tục tương đối phức tạp và mất nhiều thời gian. Để tiết kiệm thời gian và xin được GPMT thuận lợi, các doanh nghiệp, chủ đầu tư nên lựa chọn các công ty có uy tín, kinh nghiệm triển khai dịch vụ này.Công ty tư vấn môi trường NGOCông ty TNHH Quốc tế NGO là đơn vị chuyên tư vấn lập hồ sơ GPMT. Chúng tôi có sự am hiểu về lĩnh vực môi trường, sở hữu kinh nghiệm và sự tín nhiệm từ các đối tác đã hợp tác thành công. Dịch vụ tư vấn lập GPMT của NGO gồm:

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động xin GPMT;
  • Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ xin cấp GPMT;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, theo dõi và cập nhật tình trạng hồ sơ;
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn các thủ tục khác như điều chỉnh giấy phép, đăng ký môi trường.

Dịch vụ môi trường chuyên nghiệpLiên hệ tư vấn môi trường

10. Chi phí và quy trình làm giấy phép môi trường cùng NGO

Chi phí lập hồ sơ giấy phép môi trường phụ thuộc chủ yếu vào loại hình sản xuất, quy mô, lưu lượng nước thải và khí thải, số công trình xử lý và hiện trạng hồ sơ môi trường của cơ sở. Các thông tin dưới đây giúp kỹ sư NGO xác định đúng thủ tục (giấy phép hay đăng ký môi trường) và báo giá sát thực tế.

Hỏi giá và triển khai cùng NGO

Thông tin cần cho báo giá
Loại hình, công suấtNgành sản xuất, công suất thiết kế và thực tế
Nước thải, khí thảiLưu lượng nước thải (m³/ngày), khí thải (m³/giờ), nơi xả
Hồ sơ đã cóQuyết định ĐTM, giấy phép thành phần, đăng ký môi trường (nếu có)
Công trình xử lýHệ thống xử lý nước thải, khí thải hiện có; kết quả quan trắc gần nhất
Địa điểmTỉnh, khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp (nếu có)
Nhu cầuCấp mới hay điều chỉnh giấy phép
  1. Gửi thông tin

    Gửi các thông tin trên qua Zalo hoặc hotline 0969 867 924; kỹ sư NGO phản hồi ngay.

  2. Tư vấn sơ bộ

    Xác định cơ sở thuộc diện giấy phép hay đăng ký môi trường, cơ quan có thẩm quyền và thời điểm phải có giấy phép; tư vấn miễn phí.

  3. Khảo sát, lấy mẫu

    Kỹ sư của NGO khảo sát hiện trạng công trình xử lý và lấy mẫu kiểm tra để đánh giá khả năng đạt quy chuẩn trước khi lập hồ sơ; khảo sát miễn phí.

  4. Lập đề xuất phương án và báo giá

    Phương án hồ sơ, hạng mục cần cải tạo nếu công trình xử lý chưa đạt, tiến độ và báo giá.

  5. Triển khai thực hiện, thi công, bàn giao

    Lập và nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan thẩm định đến khi nhận giấy phép; thi công cải tạo công trình xử lý khi cần; bàn giao giấy phép và hướng dẫn báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ.

Trao đổi với kỹ sư NGO

Tư vấn miễn phí. Gửi loại hình, công suất và hồ sơ môi trường hiện có, kỹ sư NGO phản hồi ngay và xác định đúng thủ tục cho cơ sở.

Văn phòng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh · 024 7300 0890 · office@8ngo.com

Vui lòng đọc kỹ yêu cầu về Điều khoản sử dụng – Bản quyền trước khi sao chép hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh của website.

Trang web này thuộc bản quyền của Công ty TNHH Quốc tế NGO (NGO International). Bất kỳ hình thức sử dụng hoặc sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung dưới mọi hình thức đều bị nghiêm cấm, trừ trường hợp được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản từ Chúng tôi.

error: Content is protected !!