

Giai đoạn 2025–2032 có nhiều thay đổi pháp lý môi trường lớn: hầu hết quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về xả thải được ban hành mới, Luật Xây dựng mới có hiệu lực, ngưỡng quan trắc và thủ tục giấy phép được điều chỉnh. Với nhà máy đang hoạt động, quy chuẩn xả thải mới chủ yếu bắt buộc từ 01/01/2032, nhưng một số nghĩa vụ đã áp dụng hoặc sắp đến hạn: phí nước thải, kiểm kê khí nhà kính, trách nhiệm tái chế bao bì, tiếng ồn và độ rung từ 01/01/2027. Mọi quyết định đầu tư từ bây giờ nên tính đến các mốc này để không phải đầu tư hai lần.
Bài viết tổng hợp các mốc có ảnh hưởng trực tiếp đến nhà máy, trang trại, khu và cụm công nghiệp, cập nhật đến tháng 10/2026, kèm những việc nên làm ở từng mốc.
Tóm tắt trong một phút
Nhà máy đang hoạt động phải đạt QCVN 26:2025 và QCVN 27:2025.
Nước thải công nghiệp (QCVN 40:2025), sinh hoạt (QCVN 14:2025), chăn nuôi (QCVN 62:2025); khí thải (QCVN 19:2024, tỉnh có thể yêu cầu sớm hơn).
Dự án đến 40 tỷ đồng chỉ cần Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; không có diện miễn giấy phép riêng cho công trình trong khu công nghiệp.
Khu, cụm công nghiệp bắt buộc từ 500 m³/ngày; nhà máy từ 500 hoặc 1.000 m³/ngày tùy loại hình.
Ngành giấy, dệt nhuộm, thép, mạ, xi măng, thực phẩm – đồ uống, điện tử… phải áp dụng cho ít nhất một công đoạn.
2.441 cơ sở phải kiểm kê; báo cáo giảm phát thải hằng năm từ 2027; thị trường carbon chính thức từ 2029.
Đọc theo ngành
| Ngành | Mục nên đọc |
|---|---|
| Thực phẩm, đồ uống, thủy sản, tinh bột | 2, 3, 4, 7, 9 |
| Dệt nhuộm, giấy, thuộc da | 2, 4, 7, 9 |
| Thép, xi măng, hóa chất, phân bón | 2, 4, 5, 8, 9 |
| Mạ, linh kiện điện tử, thiết bị điện | 2, 4, 5, 7, 9 |
| Dược phẩm, mỹ phẩm, hàng đóng gói | 2, 4, 7, 9 |
| Chăn nuôi, giết mổ | 3, 7, 9 |
| Khu, cụm công nghiệp | 2, 5, 7 |
| Nhà máy nước, dự án cấp nước | 5, 6 |
Chỉ có 5 phút: đọc mục 1 để thấy toàn bộ mốc thời gian, rồi mục 10 để tự kiểm tra nhà máy của mình.
1. Toàn bộ lộ trình 2025–2033
| Mốc | Nội dung |
|---|---|
| 01/7/2025 | QCVN 19:2024 (khí thải) có hiệu lực, áp dụng cho dự án mới, mở rộng |
| 01/9/2025 | QCVN 40:2025 (nước thải công nghiệp), 14:2025 (sinh hoạt), 62:2025 (chăn nuôi) có hiệu lực cho dự án mới |
| 14/11/2025 | QCVN 26:2025 (tiếng ồn), 27:2025 (độ rung) có hiệu lực cho dự án mới |
| 01/01/2026 | Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 346/2025, nộp theo quý; cơ chế điều chỉnh biên giới carbon của EU (CBAM) bước vào giai đoạn chính thức; cấm sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy nhỏ hơn 50×50 cm và mỏng hơn 50 µm (trừ hàng xuất khẩu, túi đóng gói hàng hóa bán ra) |
| 29/01/2026 | Nghị định 48/2026: ngưỡng quan trắc nước thải tự động mới; một số cụm công nghiệp không bắt buộc xây trạm xử lý tập trung (xem mục 7) |
| 09/02/2026 | QCVN 07:2025 (ngưỡng chất thải nguy hại, kể cả bùn thải từ xử lý nước) và QCVN 30:2025 (lò đốt chất thải) có hiệu lực |
| 18/5/2026 | Nghị quyết 66.19/2026 nâng ngưỡng phải có giấy phép môi trường, phân cấp về tỉnh (đến hết 28/02/2027) |
| 25/5/2026 | Nghị định 110/2026 về trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu (EPR) |
| 01/7/2026 | Luật Xây dựng 135/2025 và Nghị định 217/2026 có hiệu lực |
| 25/9/2026 | Danh mục 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính (Quyết định 42/2026) |
| Hiện tại: tháng 10/2026 | |
| 01/01/2027 | Nhà máy đang hoạt động phải đạt QCVN 26:2025 và 27:2025 |
| 15/01 hằng năm | Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm trước (khu, cụm công nghiệp: 20/01) |
| 28/02/2027 | Hết thời gian áp dụng Nghị quyết 66.19/2026 (hoặc sớm hơn nếu có văn bản thay thế) |
| 31/3/2027 | Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở, lần đầu, sau đó hằng năm; kỳ kiểm kê khí nhà kính tiếp theo (dự kiến, xem mục 8) |
| 01/4 · 20/4/2027 | Đăng ký hoặc kê khai trách nhiệm tái chế; nộp tiền đóng góp (hằng năm) |
| 2029 | Thị trường carbon trong nước vận hành chính thức; tỷ lệ tái chế bắt buộc tăng lần đầu |
| 01/01/2030 | Hạn áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT), hoàn thành trước ngày này: dự án đầu tư Mức I |
| 31/12/2030 | Sau mốc này dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần (có ngoại lệ) |
| 01/01/2031 | BAT, hoàn thành trước ngày này: cơ sở đang hoạt động Mức I; dự án Mức II |
| 01/01/2032 | Nhà máy, trang trại đang hoạt động phải đạt QCVN 40:2025, 14:2025, 62:2025, 19:2024 từ ngày này; BAT, hoàn thành trước ngày này: cơ sở Mức II, dự án Mức III |
| 01/01/2033 | BAT, hoàn thành trước ngày này: cơ sở đang hoạt động Mức III |
Mốc BAT là hạn “trước ngày”. UBND cấp tỉnh có thể ban hành lộ trình áp dụng QCVN 19:2024 sớm hơn 2032.
2. Nước thải công nghiệp: QCVN 40:2025
Thông tư 06/2025/TT-BTNMT, ký ngày 28/02/2025, hiệu lực từ 01/9/2025. Bài riêng: QCVN 40:2025 nước thải công nghiệp.
Quy chuẩn này thay thế những gì
QCVN 40:2025/BTNMT thay QCVN 40:2011/BTNMT và gộp các quy chuẩn chuyên ngành trước đây vào một quy chuẩn chung. Nhà máy thuộc các ngành dưới đây không còn quy chuẩn riêng:
- Chế biến thủy sản (QCVN 11-MT:2015), giấy và bột giấy (QCVN 12-MT:2015), dệt nhuộm (QCVN 13-MT:2015), sản xuất thép (QCVN 52:2017);
- Sơ chế cao su thiên nhiên (QCVN 01-MT:2015), sản xuất cồn nhiên liệu (QCVN 60-MT:2015), chế biến tinh bột sắn (QCVN 63:2017);
- Nước thải y tế (QCVN 28:2010), bãi chôn lấp chất thải rắn (QCVN 25:2009), kho và cửa hàng xăng dầu (QCVN 29:2010).
Không áp dụng cho nước thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và khu dân cư tập trung, nước khai thác từ công trình dầu khí trên biển (xem mục 3).
Lộ trình áp dụng
| Đối tượng | Áp dụng QCVN 40:2025 |
|---|---|
| Dự án đầu tư mới, mở rộng quy mô, nâng công suất | Từ 01/9/2025, áp dụng ngay khi nộp hồ sơ môi trường. |
| Cơ sở đang hoạt động; dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc đã nộp đủ hồ sơ trước 01/9/2025 | Được tiếp tục áp dụng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031; bắt buộc đạt QCVN 40:2025 từ 01/01/2032. Khuyến khích áp dụng sớm. |
Ba thay đổi kỹ thuật quan trọng
- Ba mức nguồn tiếp nhận: cột A, B, C (thay cho hai cột A, B). Cột A: xả ra nguồn nước có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt, hoặc được quản lý theo mức A của QCVN 08:2023/BTNMT, hoặc theo quy định của UBND cấp tỉnh; cột B: nguồn nước có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước, hoặc theo quy định của UBND cấp tỉnh; cột C: các trường hợp còn lại. Nơi chưa được phân vùng thì áp dụng cột B.
- Giới hạn phụ thuộc lưu lượng xả F: chia hai nhóm F ≤ 2.000 m³/ngày và F > 2.000 m³/ngày; nhà máy xả càng lớn, giới hạn càng chặt. Quy chuẩn mới không còn cách tính nhân hệ số Kq, Kf như QCVN 40:2011.
- Được đo TOC thay cho COD, với giá trị giới hạn riêng cho TOC.
Giới hạn chính theo QCVN 40:2025 (mg/L)
Lưu lượng xả F ≤ 2.000 m³/ngày
| Thông số | Cột A | Cột B | Cột C |
|---|---|---|---|
| BOD₅ | 40 | 60 | 80 |
| COD | 65 | 90 | 130 |
| TOC (thay COD) | 35 | 50 | 75 |
| TSS | 40 | 80 | 120 |
Lưu lượng xả F > 2.000 m³/ngày
| Thông số | Cột A | Cột B | Cột C |
|---|---|---|---|
| BOD₅ | 30 | 50 | 60 |
| COD | 60 | 70 | 90 |
| TOC (thay COD) | 25 | 40 | 50 |
| TSS | 30 | 60 | 80 |
Trích Bảng 1, QCVN 40:2025/BTNMT. Các thông số khác (pH, tổng N, tổng P, amoni, kim loại, coliform…) xem Bảng 2 của quy chuẩn.
So sánh với chuẩn cũ: không phải thông số nào cũng chặt hơn
Cột B, đơn vị mg/L; F là lưu lượng xả (m³/ngày); chuẩn cũ là giá trị C của QCVN 40:2011.
| Thông số | Chuẩn cũ | Mới, F ≤ 2.000 | Mới, F > 2.000 |
|---|---|---|---|
| COD | 150 | 90 (chặt hơn) | 70 (chặt hơn) |
| TSS | 100 | 80 (chặt hơn) | 60 (chặt hơn) |
| BOD₅ | 50 | 60 (nới hơn) | 50 (giữ nguyên) |
Theo QCVN 40:2011, giới hạn thực tế của mỗi nhà máy bằng giá trị C nhân hệ số nguồn tiếp nhận Kq (0,6–1,3) và hệ số lưu lượng Kf (0,9–1,2). Vì vậy mức siết thực tế khác nhau giữa các nhà máy, cần tính riêng cho từng trường hợp. COD thường là thông số quyết định phải bổ sung công đoạn xử lý nào.
Ví dụ minh họa
Nhà máy thực phẩm xả 800 m³/ngày ra một con sông có lưu lượng dưới 50 m³/s, áp dụng cột B. Theo QCVN 40:2011, giới hạn COD là 150 × 0,9 (Kq) × 1,0 (Kf) = 135 mg/L. Theo QCVN 40:2025 là 90 mg/L, chặt hơn khoảng một phần ba. COD đầu ra hiện ổn định khoảng 120 mg/L: đạt chuẩn cũ, nhưng từ 01/01/2032 sẽ không đạt. Nếu năm 2028 nhà máy cải tạo, thay thiết bị trạm xử lý (không tăng quy mô, công suất) theo thiết kế cũ, hạng mục vừa làm có thể phải cải tạo thêm lần nữa trước 2032. Nếu thiết kế theo QCVN 40:2025 ngay từ đợt cải tạo, chỉ cần đầu tư một lần. Lưu ý: nếu mở rộng quy mô hoặc nâng công suất, hồ sơ môi trường của dự án mở rộng nộp sau 01/9/2025 phải áp dụng QCVN 40:2025 ngay, không đợi đến 2032.
Nhà máy trong khu, cụm công nghiệp
Nhà máy đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung phải đáp ứng yêu cầu đấu nối của chủ đầu tư hạ tầng, không trực tiếp theo QCVN 40:2025. Tuy nhiên, trạm xử lý tập trung của khu, cụm công nghiệp phải đạt QCVN 40:2025 tại điểm xả cuối (trạm đã vận hành trước 01/9/2025 được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031). Khi chuẩn đầu ra siết lại, chủ đầu tư hạ tầng có thể điều chỉnh yêu cầu đấu nối hoặc phí xử lý với các doanh nghiệp thứ cấp. Nên trao đổi sớm với ban quản lý khu về kế hoạch của họ. Xem thêm xử lý nước thải khu, cụm công nghiệp.
Việc nên làm từ bây giờ
- Xác định cột và lưu lượng của nhà máy: nguồn tiếp nhận thuộc cột A, B hay C (chưa phân vùng thì theo cột B); lưu lượng xả thực tế và theo giấy phép.
- Đối chiếu kết quả quan trắc 12 tháng gần nhất với giới hạn mới, từng thông số, trong đó có các thông số ở Bảng 2 của quy chuẩn.
- Đánh giá trạm xử lý hiện hữu: công suất còn dư, công đoạn nào có thể nâng cấp, công đoạn nào phải bổ sung. Nhiều trạm có thể cải thiện chất lượng đầu ra bằng tối ưu vận hành trước khi phải đầu tư thêm thiết bị.
- Lồng vào kế hoạch đầu tư: dự án mở rộng quy mô, nâng công suất phải áp dụng QCVN 40:2025 ngay khi lập hồ sơ môi trường; các đợt cải tạo khác trước 2032 cũng nên thiết kế theo chuẩn mới.
- Dự trù ngân sách theo lộ trình 2027–2031 thay vì dồn vào những năm cuối trước hạn.
3. Nước thải sinh hoạt, chăn nuôi và phí nước thải
QCVN 14:2025: nhà máy có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt riêng
Quy chuẩn nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị mới (Thông tư 05/2025/TT-BTNMT), hiệu lực 01/9/2025, thay QCVN 14:2008. Theo mục 4.9, nước thải sinh hoạt của nhà máy nếu được thu gom, xử lý riêng với nước thải công nghiệp thì áp dụng QCVN 14:2025. Cơ sở cũ được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031, phải đạt quy chuẩn mới từ 01/01/2032. Quy chuẩn mới bổ sung COD (hoặc TOC), tổng nitơ, tổng phốt pho.
| Thông số (mg/L) | Cột A | Cột B | Cột C |
|---|---|---|---|
| BOD₅ | 30 | 35 | 40 |
| COD (hoặc TOC) | 80 (40) | 90 (45) | 100 (50) |
| TSS | 50 | 60 | 70 |
| Amoni (tính theo N) | 6 | 8 | 10 |
| Tổng nitơ | 25 | 30 | 40 |
| Tổng phốt pho (nguồn tiếp nhận là hồ / nguồn khác) | 2 / 4 | 2,5 / 6 | 3 / 10 |
Trích Bảng 2, QCVN 14:2025/BTNMT (nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở). Nhà máy trong khu, cụm công nghiệp đấu nối vào trạm tập trung thì theo yêu cầu của chủ đầu tư hạ tầng.
QCVN 62:2025: nước thải chăn nuôi
Thông tư 04/2025/TT-BTNMT, hiệu lực 01/9/2025, thay QCVN 62-MT:2016. Trang trại đang hoạt động được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031 và phải đạt quy chuẩn mới từ 01/01/2032. Nước thải sinh hoạt nhập chung với nước thải chăn nuôi được quản lý như nước thải chăn nuôi; nước thải chăn nuôi nhập chung với nước thải công nghiệp thì áp dụng QCVN 40:2025. Chăn nuôi gia súc cũng thuộc danh mục phải áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất (mục 9).
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (từ 01/01/2026)
- Nghị định 346/2025/NĐ-CP thay Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Phí nộp theo quý, chậm nhất ngày 20 của tháng đầu quý sau; cơ sở tự xác định số phí phải nộp.
- Cơ sở không thuộc diện quan trắc nước thải và không tự quan trắc để tính phí: phí tính theo lưu lượng, 1.700 đồng/m³ (nếu tự quan trắc 01 lần/năm thì tính theo tải lượng). Cơ sở thuộc diện quan trắc: tính theo tải lượng từng chất ô nhiễm (COD, TSS, kim loại nặng…).
- Nước thải sản xuất được tái sử dụng theo quy định thì được miễn phí: tái sử dụng nước vừa giảm tiền nước cấp, vừa giảm phí nước thải.
4. Khí thải, tiếng ồn, độ rung
QCVN 19:2024: một quy chuẩn khí thải chung
Thông tư 45/2024/TT-BTNMT, hiệu lực 01/7/2025. QCVN 19:2024/BTNMT thay các quy chuẩn khí thải công nghiệp QCVN 19:2009, 20:2009 (chất hữu cơ), 21:2009 (phân bón hóa học), 22:2009 (nhiệt điện), 23:2009 (xi măng), 34:2010 (lọc hóa dầu), 51:2017 (thép), và thay các bảng giới hạn khí thải trong quy chuẩn về lò đốt, đồng xử lý chất thải trong lò xi măng, tái chế dầu thải.
| Đối tượng | Áp dụng QCVN 19:2024 |
|---|---|
| Dự án mới, mở rộng, nâng công suất | Từ 01/7/2025, áp dụng ngay. |
| Cơ sở đang hoạt động, dự án đã có hồ sơ trước 01/7/2025 | Dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031; phải đạt từ 01/01/2032, trừ khi UBND cấp tỉnh ban hành lộ trình sớm hơn. |
Giới hạn được quy định riêng theo loại thiết bị, nhiên liệu, công suất, quy về hàm lượng ôxy tham chiếu, và theo vùng: cột A (bảo vệ nghiêm ngặt), B (hạn chế phát thải), C (còn lại); chưa phân vùng thì áp dụng cột B.
Ví dụ: lò hơi đốt than từ 20 tấn hơi/giờ
Đơn vị mg/Nm³, quy về 6% O₂; chuẩn cũ là giá trị C cột B của QCVN 19:2009, chuẩn mới là QCVN 19:2024 theo cột A, B, C.
| Thông số | Chuẩn cũ | Mới A | Mới B | Mới C |
|---|---|---|---|---|
| Bụi | 200 | 30 | 40 | 50 |
| SO₂ | 500 | 200 | 300 | 350 |
| NOx | 850 | 200 | 300 | 350 |
| CO | 1.000 | 250 | 350 | 400 |
NOx tính theo NO₂. Giá trị C của QCVN 19:2009 chưa nhân hệ số lưu lượng Kp và hệ số vùng Kv, và không quy về ôxy tham chiếu như QCVN 19:2024; chỉ để hình dung mức thay đổi. Lò hơi dưới 20 tấn hơi/giờ, lò dùng dầu hoặc sinh khối có dòng giới hạn riêng trong quy chuẩn (xem phần dưới).
Ý nghĩa với nhà máy dùng lò hơi đốt than, củi, biomass
Giới hạn bụi cột B là 40 mg/Nm³ với lò than từ 20 tấn hơi/giờ, và 50 mg/Nm³ với lò than nhỏ hơn hoặc lò đốt sinh khối (củi, biomass), thấp hơn nhiều so với giá trị 200 mg/Nm³ của quy chuẩn cũ. Hệ thống xử lý khí thải chỉ có cyclon, buồng lắng hoặc tháp rửa đơn giản thường không đạt; cần tính đến lọc bụi túi vải hoặc lọc bụi tĩnh điện, và với SO₂, NOx cần xử lý bằng hấp thụ hoặc khử NOx. Nên đánh giá ngay khi thay hoặc mở rộng lò hơi. Tham khảo giải pháp xử lý khí thải của NGO.
Lò đốt chất thải: QCVN 30:2025
QCVN 30:2025/BNNMT (Thông tư 45/2025/TT-BNNMT, hiệu lực 09/02/2026) là quy chuẩn riêng cho lò đốt chất thải, thay QCVN 02:2012 (lò đốt chất thải rắn y tế), QCVN 30:2012 (lò đốt chất thải công nghiệp) và QCVN 61-MT:2016 (lò đốt chất thải rắn sinh hoạt). Quy chuẩn áp dụng cả với nhà máy tự đốt chất thải của mình, không chỉ đơn vị xử lý chất thải. Nhà máy có lò đốt cần đối chiếu giới hạn và lộ trình chuyển tiếp trong nguyên văn Thông tư.
Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP, từ 05/01/2025; đối tượng phải nộp và mức phí cần đối chiếu nguyên văn Nghị định.
Tiếng ồn, độ rung: mốc gần nhất là 01/01/2027
QCVN 26:2025 (tiếng ồn) và QCVN 27:2025 (độ rung), ban hành kèm Thông tư 01/2025/TT-BNNMT, thay QCVN 26:2010, 27:2010. Dự án mới áp dụng từ 14/11/2025. Cơ sở đang hoạt động được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2026 và phải đạt quy chuẩn mới từ 01/01/2027. Nhà máy có máy nén khí, máy phát, tháp giải nhiệt, quạt hút công suất lớn gần khu dân cư nên thuê đơn vị quan trắc đủ điều kiện đo kiểm tra lại theo quy chuẩn mới trước mốc này.
5. Quan trắc tự động nước thải, khí thải và quan trắc nước nguồn
Khi nào phải lắp quan trắc nước thải tự động, liên tục
Nghị định 08/2022/NĐ-CP Điều 97 và Phụ lục XXVIII, sửa bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP (hiệu lực 29/01/2026). Lưu lượng được tính theo tổng công suất thiết kế ghi trong giấy phép môi trường, không theo lượng xả thực tế.
| Đối tượng | Bắt buộc tự động, liên tục (kèm định kỳ) | Được chọn tự động hoặc định kỳ |
|---|---|---|
| Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu, cụm công nghiệp | Từ 500 m³/ngày | 200 đến dưới 500 m³/ngày (nên hỏi Sở, xem dưới) |
| Nhà máy thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm (Phụ lục II, xem mục 9) | Từ 500 m³/ngày | 200 đến dưới 500 m³/ngày |
| Nhà máy thuộc loại hình khác | Từ 1.000 m³/ngày | 500 đến dưới 1.000 m³/ngày |
- Thay đổi đáng chú ý: trước 29/01/2026, mọi khu, cụm công nghiệp có xả nước thải ra môi trường đều phải quan trắc tự động; nay chỉ bắt buộc từ 500 m³/ngày. Khu, cụm xả 200 đến dưới 500 m³/ngày: Nghị định cho chọn tự động hoặc định kỳ, nhưng nên hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường để thống nhất hình thức trước khi đầu tư, vì Luật số 146/2025/QH15 sửa quy định về quan trắc của khu, cụm công nghiệp.
- Thông số: lưu lượng đầu vào và đầu ra, pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, amoni (bỏ amoni nếu quy chuẩn của ngành không kiểm soát). Hệ thống có camera, thiết bị lấy mẫu tự động, truyền số liệu về Sở. Dự án mới phải lắp trước khi vận hành thử nghiệm.
- Quan trắc định kỳ: 03 tháng/lần với dự án thuộc diện đánh giá tác động môi trường, 06 tháng/lần với trường hợp còn lại. Đã lắp và duy trì quan trắc tự động thì được miễn quan trắc định kỳ, toàn bộ hoặc chỉ cho các thông số đã quan trắc tự động tùy nhóm lưu lượng (Điều 97).
- Miễn quan trắc định kỳ sau 03 năm đạt chuẩn: đã quan trắc tự động, liên tục các thông số chính đạt quy chuẩn 03 năm liên tiếp và lần kiểm tra, thanh tra gần nhất (có lấy mẫu nước thải đạt quy chuẩn) không có vi phạm về xả nước thải; gửi văn bản thông báo theo mẫu đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường. Đạt quy chuẩn bằng quan trắc định kỳ thì không thuộc trường hợp này.
- Không thuộc diện này: cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản và một số trường hợp đặc thù.
- Hạ tầng vận hành: hệ thống xử lý nước thải xả từ 50 m³/ngày của loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm phải có công tơ điện độc lập, đồng hồ đo lưu lượng đầu ra và nhật ký vận hành lưu 2 năm.
- Địa phương có thể quy định chặt hơn: ví dụ Hà Nội có nghị quyết riêng áp ngưỡng thấp hơn mức chung cho một số loại hình. Cần kiểm tra quy định của tỉnh nơi đặt nhà máy.
Khi nào phải lắp quan trắc khí thải tự động, liên tục
Nghị định 08/2022/NĐ-CP Điều 98 và Phụ lục XXIX (sửa bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP). Ngưỡng tính theo lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải ghi trong giấy phép môi trường, cộng các công trình, thiết bị cùng loại.
| Đối tượng, thiết bị | Bắt buộc tự động, liên tục (kèm định kỳ) | Được chọn tự động hoặc định kỳ |
|---|---|---|
| Nhà máy thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm (Phụ lục II) có lò hơi, lò dầu tải nhiệt, thiết bị đốt, nung, gia nhiệt dùng dầu FO, than đá | Từ 100.000 m³/giờ | 50.000 đến dưới 100.000 m³/giờ |
| Gang thép, luyện kim; hóa chất vô cơ, phân bón vô cơ; lọc hóa dầu; xi măng; than cốc, khí hóa than (theo từng loại thiết bị ghi trong Phụ lục XXIX) | Từ 100.000 m³/giờ | 50.000 đến dưới 100.000 m³/giờ |
| Nhiệt điện (trừ nhà máy chỉ dùng khí đốt, dầu DO) | Tổng công suất từ 50 MW | Dưới 50 MW |
| Lò đốt chất thải nguy hại, chất thải y tế | Tổng công suất từ 2.000 kg/giờ | 500 đến dưới 2.000 kg/giờ |
| Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường | Tổng công suất từ 5.000 kg/giờ | 3.000 đến dưới 5.000 kg/giờ |
Bảng tóm tắt các nhóm chính; danh mục đầy đủ theo từng loại thiết bị (kể cả cơ sở tái chế, xử lý chất thải, tái chế chì) xem Phụ lục XXIX.
- Thời hạn: cơ sở thuộc nhóm bắt buộc phải lắp xong và truyền số liệu về Sở chậm nhất ngày 31/12/2024 (hạn đã qua); từ 01/01/2025, dự án mới thuộc nhóm này phải lắp trước khi vận hành thử nghiệm. Với nhóm được chọn, Chính phủ sẽ quyết định thời điểm bắt buộc lắp theo từng thời kỳ.
- Nhà máy không thuộc Phụ lục II có tổng lưu lượng của tất cả công trình, thiết bị xả bụi, khí thải (lò hơi, lò đốt, lò nung, kể cả các ống khói, ống thải khác) từ 50.000 m³/giờ: chỉ phải quan trắc định kỳ.
- Thông số tự động tùy loại thiết bị, thường gồm lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O₂, bụi, SO₂, NOx, CO; hệ thống có camera theo dõi.
- Quan trắc khí thải định kỳ (cơ sở hoạt động liên tục): thuộc diện đánh giá tác động môi trường thì 03 tháng/lần (kim loại nặng, chất hữu cơ 06 tháng/lần; dioxin/furan 01 năm/lần); trường hợp khác 06 tháng/lần (kim loại nặng, chất hữu cơ, dioxin/furan 01 năm/lần). Thông số cụ thể ghi trong giấy phép môi trường.
- Miễn quan trắc khí thải định kỳ: nhóm được chọn đã lắp quan trắc tự động thì được miễn; nhóm bắt buộc chỉ được miễn cho các thông số đã quan trắc tự động. Ngoài ra, được miễn khi đã quan trắc tự động, liên tục các thông số chính đạt quy chuẩn 03 năm liên tiếp và lần kiểm tra, thanh tra gần nhất (có lấy mẫu bụi, khí thải đạt quy chuẩn) không có vi phạm xả vượt quy chuẩn; gửi văn bản thông báo theo mẫu đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường.
- Cách kiểm tra nhanh: xem lưu lượng thiết kế của hệ thống xử lý khí thải trong giấy phép môi trường; nhà máy thuộc Phụ lục II cộng các lò, thiết bị cùng loại, nhà máy khác cộng tất cả nguồn xả, rồi so với bảng trên.
Dự án cấp nước lấy nước mặt: quan trắc chất lượng nước nguồn
Luật Tài nguyên nước 2023; Nghị định 53/2024/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 23/2026/NĐ-CP.
- Khai thác nước mặt từ 10.000 m³/ngày đêm trở lên để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt: bắt buộc quan trắc trực tuyến tại vị trí lấy nước, tối thiểu nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, amoni và các thông số khác ghi trong giấy phép; tần suất không quá 01 giờ/lần, truyền về hệ thống thông tin tài nguyên nước quốc gia.
- Công trình xây dựng trước 01/7/2024 phải hoàn thành lắp đặt trước 01/7/2026 (hạn đã qua).
- Khi dữ liệu trực tuyến gián đoạn do bảo trì, hiệu chuẩn, sửa chữa thiết bị: quan trắc 03 ngày/lần, thời gian khắc phục không quá 60 ngày; đường truyền gián đoạn quá 72 giờ phải thông báo bằng văn bản.
- Đơn vị cấp nước sạch dưới 10.000 m³/ngày đêm: khuyến khích quan trắc chất lượng nước trực tuyến.
- Nhà máy tự khai thác nước mặt phục vụ sản xuất: chất lượng nước quan trắc theo giấy phép khai thác; lượng nước khai thác phải cập nhật hằng ngày (khuyến khích đo trực tuyến lưu lượng).
- Khai thác nước mặt cho sản xuất (phi nông nghiệp) từ 100 m³/ngày đêm trở xuống: không phải đăng ký, không phải xin giấy phép khai thác.
6. Đầu tư xây dựng: Luật Xây dựng mới
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/7/2026, thay Luật Xây dựng 2014 và Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Riêng quy định về miễn giấy phép xây dựng và thông báo khởi công (khoản 2, 3 Điều 43) áp dụng từ 01/01/2026.
| Nội dung | Trước 01/7/2026 (Luật 2014 sửa đổi 2020, Nghị định 175/2024) | Từ 01/7/2026 (Luật 135/2025, Nghị định 217/2026) |
|---|---|---|
| Dự án chỉ cần Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng | Tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không tính bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất). Không phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. |
| Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi | Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A dùng vốn đầu tư công, dự án đối tác công tư (PPP), dự án do Quốc hội, Thủ tướng chấp thuận chủ trương | Thực hiện theo pháp luật về đầu tư công, PPP và đầu tư. Dự án đầu tư công nhóm A gồm dự án hạ tầng khu công nghiệp (không xét tổng mức đầu tư) và dự án cấp thoát nước, xử lý rác thải có tổng mức đầu tư từ 3.000 tỷ đồng. Dự án dùng vốn doanh nghiệp: xác định theo pháp luật về đầu tư. |
| Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn | Dự án đầu tư công, PPP; dự án dùng vốn khác có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng | Giữ nhóm đầu tư công, PPP, dự án kinh doanh quy mô lớn; danh mục công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Phụ lục IV Nghị định 217/2026) có công trình cấp nước, thoát nước từ cấp II trở lên. |
| Miễn giấy phép xây dựng | Công trình đã được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở | Áp dụng từ 01/01/2026. Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã được phê duyệt (và một số trường hợp khác theo Điều 43). |
| Công trình trong khu công nghiệp | Không có diện miễn riêng | Vẫn không có diện miễn riêng. Ban quản lý khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng; thời hạn 10 ngày làm việc (trước đây 20 ngày). |
| Khi được miễn giấy phép | Gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ thiết kế | Áp dụng từ 01/01/2026. Vẫn phải gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ tương đương hồ sơ đề nghị cấp phép (trừ đơn). |
| Năng lực nhà thầu | Tổ chức phải có chứng chỉ năng lực | Bỏ chứng chỉ năng lực của tổ chức; tổ chức tự công khai năng lực. Cá nhân giữ một số chức danh vẫn cần chứng chỉ hành nghề. |
Lưu ý quan trọng
Nhiều tài liệu tư vấn vẫn đang dẫn quy định về “miễn giấy phép cho công trình trong khu công nghiệp có quy hoạch chi tiết 1/500”. Quy định này không có trong Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 và cũng không có trong luật mới. Việc một trạm xử lý nước thải cụ thể có được xếp là “công trình thoát nước cấp II” (thuộc diện thẩm định và được miễn giấy phép) hay không phụ thuộc vào quy mô và phân cấp công trình; cần xác định riêng cho từng dự án.
Việc nên làm
- Với dự án đến 40 tỷ đồng: lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, rút ngắn thủ tục và thời gian chuẩn bị.
- Xác định cấp công trình của trạm xử lý ngay từ bước lập dự án để biết có phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và có được miễn giấy phép hay không.
- Với công trình trong khu công nghiệp: chuẩn bị hồ sơ xin phép tại Ban quản lý khu song song với hồ sơ môi trường.
7. Giấy phép môi trường, báo cáo định kỳ, cụm công nghiệp
Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026, áp dụng đến hết 28/02/2027 (hoặc sớm hơn nếu có văn bản thay thế). Xem thêm bài Nghị định 48/2026: ai không còn phải xin giấy phép môi trường và dịch vụ giấy phép môi trường của NGO.
Ai phải có giấy phép môi trường trong thời gian áp dụng Nghị quyết 66.19
| Loại hình | Ngưỡng phải có giấy phép |
|---|---|
| Loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm cao: dệt may có công đoạn nhuộm, thuộc da, giấy có công đoạn sản xuất bột giấy, chế biến thủy sản, tinh bột sắn, bột ngọt, đường mía, chế biến mủ cao su, hóa chất vô cơ cơ bản, phân bón hóa học, xi măng có công đoạn clinker, nhiệt điện than…; khu, cụm công nghiệp; xử lý chất thải rắn | Nước thải công nghiệp phải xử lý từ 100 m³/ngày, hoặc khí thải phải xử lý từ 100.000 m³/giờ |
| Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất | Phải có giấy phép (không xét ngưỡng) |
| Các dự án, cơ sở khác | Nước thải công nghiệp phải xử lý từ 150 m³/ngày, hoặc khí thải từ 100.000 m³/giờ |
Dưới các ngưỡng trên chỉ cần đăng ký môi trường: tại UBND cấp tỉnh nếu nước thải phải xử lý từ 50 m³/ngày hoặc bụi, khí thải từ 20.000 m³/giờ; tại UBND cấp xã với các trường hợp còn lại (trừ trường hợp được miễn). Dù không cần giấy phép, nước thải và khí thải vẫn phải đạt quy chuẩn.
Ai cấp giấy phép và thay đổi về thủ tục
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp cho hầu hết các đối tượng. Bộ Nông nghiệp và Môi trường: cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại hoạt động từ 2 tỉnh trở lên; cơ sở nhập khẩu phế liệu. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
- Thủ tục cấp đổi giấy phép đã bị bãi bỏ (Luật số 146/2025/QH15, Nghị định 48/2026/NĐ-CP): đổi tên dự án, cơ sở hoặc đổi chủ chỉ cần cập nhật trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ.
- Cấp lại giấy phép không thực hiện trong thời gian áp dụng Nghị quyết 66.19; nhà máy có giấy phép sắp hết hạn trong thời gian này nên hỏi sớm cơ quan cấp phép về cách xử lý. Một số thủ tục của Nghị quyết có thời điểm áp dụng riêng; hồ sơ đang giải quyết cần đối chiếu hướng dẫn tại Công văn 7046/BNNMT-MT.
- Bổ sung phương án tái sử dụng, chuyển giao hoặc tiếp nhận nước thải thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép.
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, chất thải nguy hại
Báo cáo hằng năm (kỳ từ 01/01 đến 31/12), nộp trước 15/01 năm sau; chủ đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp nộp trước 20/01. Có thể nộp điện tử. Chất thải nguy hại chỉ được lưu giữ tại cơ sở không quá 01 năm kể từ khi phát sinh; quá hạn do chưa tìm được đơn vị xử lý phù hợp thì phải báo cáo hằng năm.
Từ 09/02/2026, việc xác định một chất thải có là chất thải nguy hại hay không theo QCVN 07:2025/BNNMT (Thông tư 44/2025/TT-BNNMT), thay QCVN 07:2009/BTNMT và QCVN 50:2013/BTNMT (ngưỡng nguy hại của bùn thải từ quá trình xử lý nước). Nhà máy có bùn thải trạm xử lý nước thải, tro xỉ lò hơi, cặn hóa chất nên rà lại kết quả phân định theo quy chuẩn mới khi ký hợp đồng thu gom, xử lý.
Cụm công nghiệp không bắt buộc xây trạm xử lý nước thải tập trung
Từ 29/01/2026, cụm công nghiệp không phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung nếu các cơ sở thứ cấp đã có hệ thống xử lý riêng đạt yêu cầu và thuộc một trong hai trường hợp: cụm đã hoạt động trước 01/01/2022 và lấp đầy trên 80%; hoặc tổng lưu lượng nước thải của cụm (kể cả cơ sở thứ cấp) dưới 100 m³/ngày.
Ý nghĩa với nhà máy
Trong thời gian áp dụng Nghị quyết, ngưỡng phải có giấy phép cao hơn và hồ sơ do cấp tỉnh giải quyết. Nếu trong năm tới nhà máy dự kiến tăng công suất, đổi công nghệ, tăng lưu lượng xả hoặc bổ sung phương án tái sử dụng nước, nên chuẩn bị hồ sơ sớm để nộp trước 28/02/2027. Sau mốc này, quy định có thể quay về như trước hoặc được thay bằng văn bản mới.
8. Khí nhà kính, thị trường carbon và CBAM
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 · Nghị định 06/2022/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, 83/2026/NĐ-CP) · Quyết định 232/QĐ-TTg ngày 24/01/2025.
Danh mục mới: 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính (hiệu lực 25/9/2026)
Tăng 275 cơ sở so với danh mục năm 2024 (Quyết định 13/2024/QĐ-TTg). Danh mục được rà soát, cập nhật 2 năm một lần: nhà máy chưa có tên lần này vẫn có thể có tên ở lần cập nhật sau khi mở rộng sản xuất.
| Nhóm | Số cơ sở |
|---|---|
| Công Thương (công nghiệp, năng lượng) | 1.916 |
| Xây dựng | 411 |
| Nông nghiệp và Môi trường | 61 |
| Giao thông vận tải | 53 |
Nghĩa vụ của cơ sở thuộc danh mục
- Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần, gửi UBND cấp tỉnh trước 31/3 (với danh mục cũ, kỳ đầu năm 2025 cho số liệu năm 2024; theo chu kỳ này, kỳ tiếp theo dự kiến trước 31/3/2027). Nhà máy nhiệt điện, sắt thép, xi măng được phân bổ hạn ngạch có lịch báo cáo riêng; cơ sở mới vào danh mục nên hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường để xác nhận kỳ báo cáo đầu tiên của mình.
- Kế hoạch giảm nhẹ phát thải giai đoạn 2026–2030 (với danh mục cũ, hạn xây dựng là 31/12/2025; cơ sở mới vào danh mục hỏi Sở về hạn áp dụng cho mình).
- Báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở hằng năm, trước 31/3, bắt đầu từ năm 2027. Đây là báo cáo khác với báo cáo kiểm kê.
Vì sao lãnh đạo nên quan tâm
- Thị trường carbon trong nước (Quyết định 232/QĐ-TTg): thí điểm từ 06/2025 đến hết 2028, vận hành chính thức từ 2029. Hạn ngạch phát thải được phân bổ cho các cơ sở thuộc danh mục kiểm kê; hạn ngạch giai đoạn 2025–2026 đã được phân bổ cho 110 nhà máy nhiệt điện, sắt thép, xi măng, hạn ngạch 2027–2028 được phân bổ trước 31/10/2027. Khi thị trường vận hành, cơ sở phát thải vượt hạn ngạch có thể mua thêm hạn ngạch, tín chỉ carbon để bù đắp hoặc đầu tư giảm phát thải.
- Doanh nghiệp xuất khẩu sang EU (CBAM): từ 01/01/2026, cơ chế điều chỉnh biên giới carbon của EU bước vào giai đoạn chính thức với sắt thép, nhôm, xi măng, phân bón, điện, hydro. Nhà nhập khẩu EU (trên ngưỡng miễn trừ 50 tấn/năm, ngưỡng này không áp dụng cho điện, hydro) mua chứng chỉ CBAM từ 01/02/2027 cho hàng nhập từ năm 2026, và sẽ yêu cầu nhà cung cấp Việt Nam cung cấp số liệu phát thải đã được kiểm chứng.
- Khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và chuỗi cung ứng ngày càng yêu cầu số liệu phát thải trong đánh giá nhà cung cấp.
Việc nên làm
- Kiểm tra tên nhà máy trong phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg.
- Giao đầu mối và chuẩn hóa số liệu theo tháng: điện tiêu thụ, nhiên liệu (than, dầu, gas), nguyên liệu, chất thải.
- Lập báo cáo kiểm kê và kế hoạch giảm nhẹ theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành (xem quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở và dịch vụ kiểm kê, giảm phát thải của NGO).
- Tìm điểm giảm phát thải chi phí thấp: trong trạm xử lý nước thải thường có hai nguồn đáng kể là điện cho máy thổi khí và khí metan từ bể kỵ khí, hồ biogas.
9. Kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT), tái chế bao bì, nhựa
Kỹ thuật hiện có tốt nhất: áp dụng cho ít nhất một công đoạn sản xuất
Luật Bảo vệ môi trường Điều 105; Nghị định 08/2022/NĐ-CP Điều 53 và Phụ lục II (thay bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP).
| Nhóm loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm (Phụ lục II) | Dự án đầu tư: trước | Cơ sở đang hoạt động: trước |
|---|---|---|
| Mức I: khoáng sản độc hại, kim loại; thủy tinh; sản xuất kim loại (trừ chỉ cán, kéo, đúc từ phôi); giấy có công đoạn bột giấy hoặc dùng nguyên liệu tái chế; hóa chất vô cơ cơ bản, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật; dệt may có nhuộm, giặt mài, nấu sợi; thuộc da; dầu khí, lọc hóa dầu; nhiệt điện than; than cốc, khí hóa than | 01/01/2030 | 01/01/2031 |
| Mức II: tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; phá dỡ tàu; nhập khẩu phế liệu; sản xuất có công đoạn mạ kim loại; pin, ắc quy; xi măng có công đoạn clinker | 01/01/2031 | 01/01/2032 |
| Mức III: chế biến mủ cao su; tinh bột sắn, bột ngọt; bia, nước giải khát có gas, rượu; cồn công nghiệp; đường mía; chế biến thủy sản; giết mổ gia súc, gia cầm; chăn nuôi gia súc; sản phẩm điện tử, thiết bị điện có công đoạn mạ, sơn phủ, làm sạch bằng hóa chất | 01/01/2032 | 01/01/2033 |
Mỗi loại hình có ngưỡng công suất riêng trong Phụ lục II; một số loại hình quy mô nhỏ không thuộc danh mục. Danh sách trên là tóm tắt, cần đối chiếu nguyên văn.
Trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu (EPR): Nghị định 110/2026, hiệu lực 25/5/2026
- Áp dụng với bao bì của thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, chất tẩy rửa, xi măng và các nhóm sản phẩm khác (pin, ắc quy, dầu nhớt, săm lốp, điện – điện tử…). Doanh thu từ các sản phẩm này dưới 30 tỷ đồng/năm được miễn nghĩa vụ tái chế bao bì.
- Một số tỷ lệ tái chế bắt buộc: bao bì giấy, carton 20%; PET cứng 22%; HDPE, LDPE, PP, PS cứng 15%; nhựa mềm 10%; nhôm 22%; thủy tinh 15%.
- Hằng năm, chọn một trong hai cách: tự tổ chức tái chế thì đăng ký kế hoạch và báo cáo kết quả trước 01/4; hoặc đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thì kê khai trước 01/4 và nộp tiền trước 20/4. Tỷ lệ tái chế tăng lần đầu năm 2029 (mỗi lần không quá 10%, chu kỳ 3 năm).
Nhựa
- Từ 01/01/2026: không sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy sinh học kích thước nhỏ hơn 50 × 50 cm và độ dày một lớp màng nhỏ hơn 50 µm (trừ hàng xuất khẩu, túi đóng gói hàng hóa bán ra).
- Sau 31/12/2030: dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm chứa vi nhựa. Ngoại lệ chính: sản xuất để xuất khẩu; bao bì để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường; sản phẩm có nhãn sinh thái Việt Nam.
10. Bảng tự kiểm tra và kế hoạch theo năm
Tự kiểm tra trong 15 phút
| Câu hỏi | Nếu có |
|---|---|
| Nguồn tiếp nhận nước thải thuộc cột A, B hay C; lưu lượng xả trên hay dưới 2.000 m³/ngày? | Xác định giới hạn QCVN 40:2025 áp dụng (mục 2). |
| COD, TSS đầu ra 12 tháng gần nhất có nằm trong giới hạn QCVN 40:2025 không? | Nếu sát hoặc vượt, cần phương án nâng cấp trước 2032. |
| Nhà máy có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt riêng, hoặc là trang trại chăn nuôi? | Đối chiếu QCVN 14:2025 hoặc QCVN 62:2025 (mục 3). |
| Nhà máy có lò hơi, lò đốt, lò nung? | Đối chiếu QCVN 19:2024 (lò đốt chất thải: QCVN 30:2025); hỏi tỉnh có lộ trình sớm hơn 2032 không (mục 4); xem ngưỡng quan trắc khí thải tự động (mục 5). |
| Tiếng ồn, độ rung tại ranh giới nhà máy đã đo theo quy chuẩn mới chưa? | Phải đạt từ 01/01/2027. |
| Lưu lượng nước thải, khí thải theo giấy phép có thuộc diện quan trắc tự động không? | Xem hai bảng ở mục 5. |
| Nhà máy có bùn thải, tro xỉ, cặn hóa chất? | Phân định chất thải nguy hại theo QCVN 07:2025; lưu giữ không quá 01 năm (mục 7). |
| Nhà máy thuộc Phụ lục II, mức nào? | Lập kế hoạch áp dụng BAT trước 2031–2033 (mục 9). |
| Có kế hoạch đầu tư trạm xử lý mới hoặc mở rộng? | Xác định tổng mức đầu tư, cấp công trình để chọn thủ tục theo Luật Xây dựng mới (mục 6). |
| Giấy phép môi trường có cần điều chỉnh trong 12 tháng tới? | Nộp hồ sơ trước 28/02/2027 (mục 7). |
| Nhà máy có tên trong danh mục Quyết định 42/2026; có xuất khẩu sắt thép, nhôm, xi măng, phân bón sang EU? | Kiểm kê, báo cáo khí nhà kính; chuẩn bị số liệu phát thải (mục 8). |
| Doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu hàng đóng gói (thực phẩm kể cả đồ uống, mỹ phẩm, thuốc…) có doanh thu từ các sản phẩm này từ 30 tỷ đồng/năm? | Thực hiện EPR: đăng ký hoặc kê khai trước 01/4 hằng năm (mục 9). |
Kế hoạch gợi ý theo năm
| Thời gian | Việc nên làm |
|---|---|
| Quý IV/2026 | Đo tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26, 27:2025; rà soát giấy phép, ngưỡng quan trắc; đối chiếu số liệu quan trắc với các quy chuẩn mới; kiểm tra danh mục khí nhà kính. |
| Năm 2027 | Đạt tiếng ồn, độ rung từ 01/01; báo cáo công tác bảo vệ môi trường trước 15/01; nộp hồ sơ điều chỉnh giấy phép (nếu cần) trước 28/02; báo cáo giảm nhẹ phát thải và kiểm kê khí nhà kính (nếu đến kỳ) trước 31/3; EPR trước 01/4; đánh giá trạm xử lý nước thải, khí thải hiện hữu. |
| 2028–2029 | Đưa hạng mục nâng cấp xử lý nước thải, khí thải và BAT vào kế hoạch đầu tư, làm cùng đợt mở rộng sản xuất nếu có; chuẩn bị cho thị trường carbon chính thức (2029). |
| 2030–2033 | Hoàn thành BAT theo mức (trước 2031, 2032, 2033); hoàn thành cải tạo, vận hành ổn định và quan trắc chứng minh đạt các quy chuẩn mới trước 01/01/2032. |
Trao đổi với kỹ sư NGO
Cần đối chiếu nhà máy, trang trại của mình với các mốc trên? Gửi sơ đồ công nghệ và kết quả quan trắc gần nhất, kỹ sư NGO sẽ đánh giá sơ bộ mức độ đáp ứng các quy chuẩn mới và các hạng mục cần nâng cấp.
Căn cứ pháp lý chính
- Luật Bảo vệ môi trường 2020, sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15;
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP, 48/2026/NĐ-CP, 110/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 49/VBHN-BNNMT); Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (sửa đổi);
- Thông tư 06/2025/TT-BTNMT (QCVN 40:2025), 05/2025/TT-BTNMT (QCVN 14:2025), 04/2025/TT-BTNMT (QCVN 62:2025), 45/2024/TT-BTNMT (QCVN 19:2024), 01/2025/TT-BNNMT (QCVN 26, 27:2025), 44/2025/TT-BNNMT (QCVN 07:2025), 45/2025/TT-BNNMT (QCVN 30:2025);
- Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định 153/2024/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải; Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP;
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP;
- Luật Tài nguyên nước 2023, Nghị định 53/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 23/2026/NĐ-CP;
- Quyết định 42/2026/QĐ-TTg; Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, 83/2026/NĐ-CP; Quyết định 232/QĐ-TTg;
- Quy định (EU) 2023/956 về CBAM, sửa đổi bởi Quy định (EU) 2025/2083.
Nội dung tóm tắt từ văn bản pháp luật hiện hành đến tháng 10/2026, để tham khảo. Chính phủ đã trình Quốc hội dự thảo Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi (Tờ trình 701/TTr-CP ngày 17/9/2026); khi luật mới được thông qua, một số nội dung có thể thay đổi. Khi lập hồ sơ cần đối chiếu nguyên văn văn bản.






