
Nghị định 48/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 29/01/2026, sửa đổi và bổ sung Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường. Văn bản có hiệu lực ngay từ ngày ký, chạm tới ba công việc mà doanh nghiệp sản xuất phải làm thường xuyên: đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và tiếp đoàn thanh tra.
Cập nhật 10/2026: ngưỡng phải có giấy phép môi trường đã thay đổi
Từ 18/5/2026 đến hết 28/02/2027, Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ (tin trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ) quy định lại đối tượng phải có giấy phép môi trường. Trong thời gian này, doanh nghiệp đối chiếu theo các mức dưới đây thay cho các ngưỡng nêu ở mục 1:
- Phải có giấy phép khi nước thải công nghiệp phải xử lý từ 100 m³/ngày hoặc khí thải từ 100.000 m³/giờ trở lên với: dệt may có công đoạn nhuộm, thuộc da, giấy có công đoạn bột giấy, chế biến thủy sản, tinh bột sắn, bột ngọt, đường mía, chế biến mủ cao su, hóa chất vô cơ cơ bản, phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, xi măng có công đoạn clinker, nhiệt điện than, kim loại từ quặng, khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Phải có giấy phép ở mọi quy mô: tái chế, xử lý chất thải nguy hại; nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Phải có giấy phép với dự án, cơ sở khác khi nước thải công nghiệp phải xử lý từ 150 m³/ngày hoặc khí thải từ 100.000 m³/giờ trở lên.
- Dưới các mức trên: đăng ký môi trường — tại UBND cấp tỉnh nếu nước thải từ 50 m³/ngày hoặc khí thải từ 20.000 m³/giờ trở lên; tại UBND cấp xã với các trường hợp còn lại.
Cùng thời gian này, thủ tục cấp lại giấy phép môi trường không thực hiện; Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép cho hầu hết trường hợp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ cấp cho cơ sở xử lý chất thải nguy hại từ 02 tỉnh trở lên và cơ sở nhập khẩu phế liệu. Thời hạn cấp giấy phép không quá 30 ngày (UBND cấp tỉnh), 32 ngày (Bộ) kể từ khi hồ sơ hợp lệ theo Thông tư 09/2026/TT-BNNMT (toàn văn). Sơ đồ tra nhanh: Dịch vụ giấy phép môi trường.
Lý do sửa đổi xuất phát từ Luật số 146/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026. Luật này sửa một loạt đạo luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, bãi bỏ một số thủ tục trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khiến các nghị định hướng dẫn không còn khớp. Trước đó, Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã một lần được sửa bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
1. Ai còn phải xin giấy phép môi trường
Ngưỡng theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP. Từ 18/5/2026 đến hết 28/02/2027 áp dụng ngưỡng của Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP — xem khung cập nhật ở đầu bài.
Ngưỡng lưu lượng xả thải là căn cứ để xác định cơ sở có thuộc diện phải có giấy phép hay không:
- Nước thải sinh hoạt phải xử lý từ 50 m³/ngày trở lên;
- Nước thải công nghiệp phải xử lý từ 10 m³/ngày trở lên;
- Bụi, khí thải phải xử lý từ 5.000 m³/giờ trở lên.
Chỉ cần vượt một trong ba ngưỡng trên là cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép. Đây cũng là chỗ dễ hiểu nhầm nhất. Con số 50 m³/ngày chỉ dành cho nước thải sinh hoạt; nước thải từ dây chuyền sản xuất chỉ cần 10 m³/ngày đã phải xin phép. Một xưởng cơ khí hay cơ sở chế biến với vài chục công nhân có thể không đủ 50 m³ nước sinh hoạt mỗi ngày, nhưng vẫn thuộc diện phải có giấy phép vì lưu lượng nước thải sản xuất.
Cơ sở nằm dưới ngưỡng cũng không phải là hết nghĩa vụ. Nước thải và khí thải vẫn phải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường. Doanh nghiệp vẫn phải đăng ký môi trường nếu thuộc đối tượng theo Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường, vẫn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và vẫn phải báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ.
2. Thêm việc phải điều chỉnh giấy phép, bớt thủ tục cấp đổi
Thủ tục cấp đổi giấy phép môi trường đã được bãi bỏ. Doanh nghiệp đổi tên dự án, đổi tên cơ sở hay chuyển chủ sở hữu chỉ cần cập nhật thông tin trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ, không phải làm hồ sơ riêng như trước.
Ở chiều ngược lại, danh mục trường hợp phải điều chỉnh giấy phép được bổ sung thêm. Ngoài các thay đổi về nguồn thải, lưu lượng, thông số ô nhiễm hay phương thức xả thải, nay cơ sở còn phải điều chỉnh giấy phép khi bổ sung phương án chuyển giao nước thải cho đơn vị khác xử lý, tiếp nhận nước thải từ cơ sở khác hoặc tái sử dụng nước thải.
Điểm này đáng lưu ý vì nó chạm vào việc nhiều nhà máy đang làm: đầu tư tuần hoàn, tái sử dụng nước sau xử lý để giảm chi phí và giảm lượng nước xả ra nguồn tiếp nhận. Về mặt môi trường đó là thay đổi tốt, nhưng nếu không làm thủ tục điều chỉnh thì cơ sở vẫn đang xả thải không đúng nội dung giấy phép, và vẫn bị xử lý như một vi phạm.
Cần phân biệt điều chỉnh với cấp lại. Giấy phép phải cấp lại khi hết thời hạn, hoặc khi cơ sở tăng quy mô, công suất, đổi công nghệ làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, trong đó có trường hợp tăng từ 10% trở lên lưu lượng nước thải, bụi, khí thải hoặc phát sinh thêm loại chất thải nguy hại mới. Hồ sơ cấp lại khi hết hạn phải nộp trước ít nhất 06 tháng. Lưu ý: trong thời gian áp dụng Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (18/5/2026 – 28/02/2027), thủ tục cấp lại giấy phép môi trường không thực hiện; doanh nghiệp có giấy phép sắp hết hạn nên hỏi trước cơ quan cấp phép về thủ tục áp dụng.
Nghị định cũng cho phép tích hợp nhiều dự án, cơ sở của cùng một chủ đầu tư tại cùng địa điểm vào một giấy phép, hoặc các cơ sở liền kề dùng chung công trình xử lý chất thải. Ngược lại, khi tách dự án thì cơ sở mới hình thành có 06 tháng để được cấp hoặc điều chỉnh giấy phép. Hồ sơ nộp được qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3. Đánh giá tác động môi trường làm theo từng giai đoạn
Điều 27a được bổ sung vào Nghị định 08/2022/NĐ-CP để xử lý các dự án lớn triển khai nhiều năm. Dự án chia thành nhiều dự án thành phần thì lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho từng thành phần. Dự án có phân kỳ đầu tư thì chủ dự án được chọn: làm một báo cáo chung cho cả dự án, hoặc làm theo từng giai đoạn và giai đoạn sau kế thừa kết quả đánh giá của giai đoạn trước.
Trước đây, chủ đầu tư buộc phải chốt phương án môi trường cho toàn bộ vòng đời dự án ngay từ đầu, kể cả phần công nghệ của giai đoạn sáu bảy năm sau chưa thể xác định. Quy định mới gỡ vướng mắc đó. Đổi lại, chọn làm theo giai đoạn nghĩa là phải qua trình tự thẩm định nhiều lần, chi phí và thời gian cộng dồn theo.
4. Thanh tra có thể đến mà không báo trước
Thanh tra về bảo vệ môi trường vẫn theo pháp luật thanh tra, nhưng Nghị định bổ sung một ngoại lệ đặc thù: trong trường hợp cần thiết, cuộc thanh tra đột xuất không được công bố trước, nhằm tránh việc đối tượng thanh tra kịp tiêu hủy hoặc che giấu chứng cứ.
Đi kèm là nghĩa vụ giữ kín thông tin. Thành viên đoàn thanh tra, công chức, viên chức và các bên liên quan không được cung cấp cho đối tượng thanh tra thông tin về việc đề xuất, ban hành quyết định thanh tra đột xuất hay kế hoạch tiến hành thanh tra. Sau khi công bố quyết định, Trưởng đoàn được tiếp cận ngay khu vực phát sinh chất thải, công trình xử lý và các điểm xả thải.
Nghĩa là tình trạng nhà máy đúng lúc đoàn bước vào chính là tình trạng được ghi nhận vào biên bản. Những cơ sở quen chạy đủ tải hệ thống xử lý khi biết trước lịch kiểm tra sẽ không còn khoảng thời gian chuẩn bị đó nữa. Nhật ký vận hành, sổ theo dõi hóa chất, chứng từ chuyển giao chất thải nguy hại và kết quả quan trắc cũng cần đầy đủ tại mọi thời điểm, không phải chỉ để đối phó khi có đoàn.
5. Thủ tục nhanh hơn, đầu mối giải quyết thay đổi
Một số thẩm quyền trước đây thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường nay chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm việc ban hành kế hoạch xử lý khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng, công nhận di sản thiên nhiên trong phạm vi địa phương và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của một số nhóm dự án. Doanh nghiệp đỡ phải ra trung ương, nhưng cần xác định lại đầu mối trước khi nộp hồ sơ.
Thời hạn giải quyết một số thủ tục cũng được rút xuống: cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường từ 45 ngày xuống 30 ngày, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận từ 30 ngày xuống 20 ngày, chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam từ 05 ngày xuống 04 ngày, cấp đổi và thu hồi giấy chứng nhận từ 15 ngày xuống 10 ngày.
6. Doanh nghiệp nên rà soát những gì
Việc đầu tiên là đo lại. Đối chiếu đồng thời lưu lượng nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và lưu lượng khí thải thực tế với các ngưỡng đang áp dụng (khung cập nhật ở đầu bài) để biết cơ sở còn thuộc diện phải có giấy phép hay không.
Tiếp theo là so hiện trạng vận hành với nội dung đã được cấp phép. Mọi thay đổi về nguồn thải, lưu lượng, phương thức xả thải hay phương án tái sử dụng, chuyển giao nước thải đều phải được đưa vào hồ sơ điều chỉnh. Giấy phép sắp hết hạn thì chuẩn bị hồ sơ cấp lại trước 06 tháng; hồ sơ đã nộp trước ngày 29/01/2026 thì đối chiếu điều khoản chuyển tiếp và xác định lại cơ quan có thẩm quyền.
Phần còn lại nằm ở vận hành hàng ngày, và đây mới là chỗ tốn công nhất: hệ thống chạy đúng thiết kế trong suốt thời gian sản xuất, nhật ký ghi đủ, hóa chất và bùn thải có chứng từ. Cái giá của việc chậm trễ không nhỏ: theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính về môi trường là 1 tỷ đồng với cá nhân và 2 tỷ đồng với tổ chức, chưa kể hình thức đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải.
NGO International nhận rà soát hồ sơ môi trường và hiện trạng công trình xử lý cho doanh nghiệp, làm hồ sơ cấp và điều chỉnh giấy phép môi trường, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải, tư vấn vận hành và cải tạo hệ thống hiện hữu.
7. Hỏi đáp nhanh về Nghị định 48/2026/NĐ-CP
Nghị định có hiệu lực từ ngày nào? Ban hành ngày 29/01/2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Lưu lượng xả thải bao nhiêu thì phải có giấy phép môi trường? Từ 18/5/2026 đến hết 28/02/2027, theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP: nước thải công nghiệp phải xử lý từ 100 m³/ngày (ngành có nguy cơ ô nhiễm cao, khu, cụm công nghiệp, xử lý chất thải rắn) hoặc từ 150 m³/ngày (dự án, cơ sở khác), hoặc khí thải từ 100.000 m³/giờ trở lên; cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu phải có giấy phép ở mọi quy mô. Dưới các mức này thì đăng ký môi trường.
Tái sử dụng nước thải có phải điều chỉnh giấy phép không? Có. Bổ sung phương án tái sử dụng, chuyển giao hoặc tiếp nhận nước thải đều thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép trong thời hạn còn lại.
Thủ tục cấp đổi giấy phép còn không? Không. Đổi tên dự án, tên cơ sở hay đổi chủ thì cập nhật trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ;
- Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ (toàn văn trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ (tin trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
- Thông tư 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (toàn văn).






