GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Các quy định về việc cấp phép, sử dụng nguồn tài nguyên nước mặt được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật có hiệu lực sau (cập nhật đến tháng 10/2026):
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.
- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 17/01/2026).
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có hiệu lực từ ngày 17/01/2026).
II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHAI THÁC NƯỚC MẶT (KHÔNG PHẢI CẤP PHÉP, PHẢI ĐĂNG KÝ, PHẢI CẤP PHÉP)
Theo quy định tại Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023, việc khai thác nước mặt được phân loại thành 3 nhóm: không phải đăng ký/cấp phép, phải đăng ký, và phải có giấy phép.
1. Các trường hợp không phải đăng ký, không phải có giấy phép
Căn cứ Khoản 3 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 và Điều 7 Nghị định 54/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 23/2026/NĐ-CP), các trường hợp khai thác nước mặt quy mô nhỏ sau đây không phải kê khai, đăng ký hoặc xin cấp phép:
- Sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 0,1 m³/giây.
- Phát điện với công suất lắp máy không vượt quá 50 kW.
- Kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp (kể cả khai thác nước để làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt) với quy mô không vượt quá 100 m³/ngày đêm.
- Mục đích sinh hoạt với quy mô không vượt quá 100 m³/ngày đêm (không vượt quá 200 m³/ngày đêm đối với khu vực biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn).
- Thi công xây dựng hồ chứa, đập dâng, công trình thủy lợi; thi công xây dựng công trình khác với quy mô không vượt quá 100 m³/ngày đêm.
- Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ nhỏ hơn 0,01 triệu m³.
2. Các trường hợp phải đăng ký
Căn cứ Khoản 5 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 và Khoản 2 Điều 8 Nghị định 54/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 23/2026/NĐ-CP), các trường hợp sau phải thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô trên 0,1 m³/giây đến 0,5 m³/giây.
- Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m³ đến 0,5 triệu m³.
Lưu ý: Các trường hợp không thuộc nhóm 1 và 2 BẮT BUỘC phải xin cấp giấy phép khai thác nước mặt.
III. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO?
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 17/01/2026), hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước mặt bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác nước mặt (theo Mẫu 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2024/NĐ-CP).
- Đề án khai thác nước mặt (theo Mẫu 42 Phụ lục I đối với công trình chưa khai thác nước; Mẫu 43 đối với công trình đã khai thác nước; Mẫu 44 đối với công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung).
Lưu ý: Từ ngày 17/01/2026, kết quả phân tích chất lượng nguồn nước và sơ đồ vị trí công trình không còn là thành phần bắt buộc của hồ sơ (Nghị định 23/2026/NĐ-CP bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 1 Điều 19). Công trình khai thác nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế – xã hội, đời sống của Nhân dân trên địa bàn (như hồ chứa, đập dâng xây dựng trên sông, suối) còn phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư theo khoản 8 Điều 52 Luật Tài nguyên nước và gửi kèm hồ sơ. Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thẩm quyền cấp phép, nơi tiếp nhận và cơ quan thẩm định hồ sơ:
- Cấp giấy phép: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đối với công trình có quy mô khai thác nước lớn hoặc có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh (ví dụ: khai thác nước mặt cho các mục đích khác từ 50.000 m³/ngày đêm trở lên; phát điện với công suất lắp máy từ 30.000 kW trở lên; hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m³ trở lên). Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp đối với các trường hợp còn lại (Điều 53 Luật Tài nguyên nước đã được sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15; Điều 15 Nghị định 54/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 23/2026/NĐ-CP).
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (hồ sơ thuộc thẩm quyền của Bộ); Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (hồ sơ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Cơ quan thẩm định: cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp tỉnh. Thời hạn thẩm định đề án là 29 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
IV. THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT LÀ BAO LÂU?
Căn cứ Điều 8a Nghị định 54/2024/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định 23/2026/NĐ-CP; trước đó quy định tại Điều 54 Luật Tài nguyên nước 2023, nay đã bị bãi bỏ bởi Luật 146/2025/QH15), thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước như sau:
- Đối với giấy phép khai thác nước mặt: Thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu là 05 năm. Giấy phép được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 05 năm.
- Đối với giấy phép khai thác nước biển: Thời hạn tối đa là 15 năm, tối thiểu là 10 năm. Mỗi lần gia hạn là 10 năm.
- Đối với giấy phép khai thác nước dưới đất: Thời hạn tối đa là 05 năm, tối thiểu là 03 năm. Mỗi lần gia hạn là 03 năm.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu, giấy phép sẽ được cấp theo thời hạn đề nghị. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép phải nộp trước ngày giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày (Điều 9 Nghị định 54/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 23/2026/NĐ-CP).
V. DỊCH VỤ TƯ VẤN LẬP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
Công ty TNHH Quốc tế NGO là tổ chức tư vấn và hoàn thiện hồ sơ khai thác nước mặt uy tín, chất lượng và đúng tiến độ cho các dự án. Quý doanh nghiệp có nhu cầu lập hồ sơ hoặc cần tư vấn về các thông tin về Giấy phép khai thác nước mặt, vui lòng liên hệ số điện thoại 024.7300.0890 hoặc email office@8ngo.com.
Xem thêm : https://ngoenvironment.com/vn/dich-vu.html


Trao đổi với kỹ sư NGO
Khảo sát – tư vấn miễn phí. Gửi vị trí nguồn nước, lưu lượng và mục đích khai thác, công trình đã khai thác hay chưa, kèm kết quả phân tích nước nếu có, kỹ sư NGO xác định hồ sơ và cơ quan cấp phép.
Văn phòng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh · 024 7300 0890 · office@8ngo.com
Trang web này thuộc bản quyền của Công ty TNHH Quốc tế NGO (NGO International). Bất kỳ hình thức sử dụng hoặc sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung dưới mọi hình thức đều bị nghiêm cấm, trừ trường hợp được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản từ Chúng tôi.






