V | E

SMART B – GIẢI PHÁP SIÊU TIẾT KIỆM VÀ ƯU VIỆT TRONG XỬ LÝ AMONI

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn B, dễ dàng vận hành, tiết kiệm diện tích, chi phí đầu tư ban đầu đặc biệt thấp, hiệu quả loại bỏ amoni cao, phù hợp hoặc các nhà máy trong khu công nghiệp cần tuân thủ QCVN 40 chi tiêu tổng ni tơ (TN)

Theo Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải của Chính Phủ, số 80/2014/NĐ-CP ban hành tháng 8/2016, nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả thải vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của Bộ Tài Nguyên và môi trường.

Trong đó, nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp, cụ thể quy định hiện hành đang có hiệu lực là QCVN 40:2011/BTNMT, trong đó mức tiêu chuẩn thấp nhất là loại B.

Đối với doanh nghiệp nằm ngoài KCN, CCN thì phải xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B hoặc A.

Trong xử lý nước thải sinh hoạt, thông số nào doanh nghiệp hay bị vượt nhất?

Tùy vào quy chuẩn áp dụng là QCVN 14 hay QCVN 40, các thông số chính phải xử lý bao gồm COD, BOD, TSS (chất rắn lơ lửng), Amoni, TN (tổng ni tơ), TP (tổng phốt pho); trong đó khó xử lý đạt chuẩn nhất là chỉ tiêu Amoni & TN. Một dự án xử lý đạt Amoni và TN thì hiển nhiên các thông số còn lại đều sẽ đạt quy chuẩn.

Tại sao doanh nghiệp hiện nay gặp khó khăn trong việc lựa chọn giải pháp?

  • Giải pháp cần diện tích lớn hoặc chi phí quá đắt;
  • Nhiều nhà thầu XLNT nhỏ lẻ, chi phí rẻ nhưng chất lượng không đảm bảo, không có khả năng cung cấp dịch vụ sau bán hàng tốt;
  • Đầu tư hệ thống nhưng lo lắng không biết vận hành như thế nào;
  • Chưa am hiểu công nghệ để so sánh, lựa chọn đúng nhà thầu có chất lượng;
  • Đã từng đầu tư HT XLNT nhưng chất lượng xử lý kém, thiếu niềm tin vào các nhà thầu;
  • Sức ép từ các cơ quan chức năng trên địa bàn.

SmartB là gì?

SmartB là tên thương mại của giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt do NGO nghiên cứu phát triển trên cơ sở kỹ thuật tầng lọc vi sinh dạng chuyển động hoặc dạng tĩnh (biofilm), có khả năng khắc phục các nhược điểm của công nghệ bùn hoạt tính hay MBBR truyền thống, cam kết hiệu quả xử lý ổn định mà vẫn đảm bảo chi phí đầu tư thấp.

08 Lợi ích nổi bật của SmartB

  • Tiêu thụ điện năng thấp (<0.2kWh)
  • Tổng thể tích cần cho hệ xử lý luôn < tổng công suất xả thải
  • Vi sinh hoàn toàn không tồn tại lơ lửng trong nước thải mà dính bám vào các lớp vật liệu dưới dạng biofilm, giúp vi sinh có khả năng chống sốc cao khi môi trường và hành vi xả thải thay đổi, hiệu quả xử lý nhờ đó giữ ổn định;
  • Mật độ bùn đạt 8000 mg/l; giảm đến 50% diện tích so với giải pháp truyền thống
  • Đặc biệt vượt trội trong xử lý amoni, kể cả amoni bậc cao với nồng độ > 60 mg/L nhờ phân tách môi trường cho vi sinh khử COD, BOD và vi sinh khử ni tơ (nitrifiers)
  • It bùn, chu kỳ xả bùn là hơn 06 tháng;
  • Vận hành đơn giản, không lo rửa trôi hoặc mất vi sinh trong quá trình vận hành, không cần kiểm soát quá trình hình thành bông bùn
  • Hệ thống thiết kế có thể di động, dễ dàng vận chuyển khi thay đổi địa điểm hoặc chuyển nhượng.

Quy trình xử lý của Smart B

Nước thải sau khi được tách rác thô và loại bỏ dầu mỡ, sẽ được bơm vào hệ thống xử lý SmartB, tại đây các phản ứng vi sinh thiếu khí và hiếu khí sẽ diễn ra trong môi trường được phân bổ oxy đồng đều trong toàn bộ bể xử lý. Lương oxy hòa tan được kiểm soát <0.3 tại bể thiếu khí và >1 tại bể hiếu khí. Bể thiếu khí có chức năng loại bỏ COD, BOD và NO3-. Bể hiếu khí có chức năng loại bỏ COD, BOD, và NH4+. Sau khi các thành phần hữu cơ và dinh dưỡng được xử lý triệt để trong các bể vi sinh, nước sẽ được lọc trong tại bể Lọc để loại bỏ phần lớn chất rắn lơ lửng TSS trước khi xả ra môi trường.

Tại sao NGO là sự lựa chọn tốt của bạn?

  • Nhà cung cấp có nền tảng công nghệ vững chắc, là đại diện của nhiều hãng công nghệ lớn trên thế giới tại VN với chiến lược phát triển bài bản;
  • Giải pháp đã chứng minh qua > 30 dự án;
  • Với NGO doanh nghiệp sẽ được hướng dẫn các công cụ để tự thực hiện kiểm tra chất lượng nước, không cần phụ thuộc vào bên thứ 3, do đó tự kiểm tra được chất lượng của nhà thầu và các bên liên quan;
  • Dịch vụ sau bán hàng luôn sẵn sàng khi doanh nghiệp cần tư vấn, hỗ trợ hay khắc phục sự cố thông qua các kênh điện thoại, zalo, hay làm việc trực tiếp
  • Chất lượng nước luôn ổn định, không còn nỗi lo về cơ quan chức năng thanh kiểm tra.

Case study 1: Dự án tại Bắc Giang

Case study 2: Dự án tại Vĩnh Phúc

 Để được tư vấn giải pháp chi tiết, Quý công ty vui lòng liên hệ số điện thoại 024.3566.8225 hoặc email office@8ngo.com. 

Nguồn: NGO

Thông tin liên quan